Tuesday, 28 Jan 2020
Cập nhật luật thuế và kế toán

Kế toán kê khai thuế tài nguyên

Điều kiện để khai thác khoáng sản? Kê khai thuế tài nguyên theo tháng hay quý?

 

Khai thác khoáng sản phải có giấy phép trước khi đi vào khai thác

***Căn cứ:
– Tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 74/2011/NĐ–CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
– Tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 37 Nghị định số 142/2013/NĐ–CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
+++ Khai thác khoáng sản:
– Phải có giấy phép trước khi được khai thác
– “2. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khi Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn (trừ trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoảng sản đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định) hoặc khai thác khoáng sản trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác khoáng sản; khai thác vượt quá 50% trở lên đến 100% so với công suất được phép khai thác hàng năm nêu trong Giấy phép khai thác khoáng sản,…

– 3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản mà không có Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định, trừ các trường hợp đã quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc khai thác vượt quá 100% trở lên so với công suất được phép khai thác hàng năm nêu trong Giấy phép khai thác khoáng sản, …

– 4. Hình thức xử phạt bổ sung:

– a) Tịch thu toàn bộ tang vật là khoáng sản; tịch thu phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;”

= > Như vậy: Trường hợp trong doanh nghiệp không tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản do Giấy phép khai thác khoáng đã hết hạn mà mua nguyên liệu đá từ đơn vị khác để hoạt động chế biến khoáng sản thì không phải là người nộp thuế tài nguyên và không phải là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Về kê khai thuế tài nguyên:

 

– Điều 14 Thông tư 156/2013/TT–BTC Quy đinh và hướng dẫn kê khai thuế tài nguyên cụ thể như sau:

1. Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên):

a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm:

– Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT–BTC.

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02/TAIN

– Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có).

2. Thời hạn nộp tờ hồ sơ khai thuế tài nguyên:

– Tờ Khai thuế tài nguyên tháng: Chậm nhất là ngày ngày 20 của tháng tiếp theo.

– Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên

– Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Tổ chức, cá nhân thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên.

– Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định.

 

 

Nếu mua: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình của người dân

+ Để là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

+++ Căn cứ:

– Theo khoản 2.4 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

– Hợp đồng mua bán.

– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn).

– Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ…..

– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC).

– Phiếu nhập kho

***Chú ý:

1. Đối với hạng mục “đá đào đắp trong tuyến”

+ Căn cứ khoản 5, điều 10 Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:

“5. Miễn thuế tài nguyên đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.

Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác để sử dụng hoặc bán thì phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.”

+ Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

– Tại khoản 2, Điều 1 quy định về đối tượng chịu phí:

“2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại”
– Tại phụ lục biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

+ Căn cứ khoản 6 Điều 2 Thông tư số 158/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP quy định:

“Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó”.

Căn cứ vào các quy định trên:

– Trường hợp khối lượng đá đào lẫn đất được khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê, không xác định được cụ thể từng chất thì được miễn thuế tài nguyên. Thủ tục miễn giảm thuế thực hiện theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Trường hợp có thể tách riêng được từng chất thì khối lượng đá thu được phải nộp thuế tài nguyên.

– Đá đào để đắp trong tuyến thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Công ty phải khai, nộp phí bảo vệ môi trường.

2. Đối với hạng mục: “Đất đổ thải ra ngoài tuyến”

+ Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu quy định:

“Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật”.

Đối với hạng mục thi công “đất thải đổ ra ngoài” về thực chất không phải là hoạt động khai thác khoáng sản (không sử dụng, không bán) thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường. Công ty có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định tại khoản 7, điều 4, Nghị định 38/2015/NĐ-CP nêu trên.

***Chi tiết:

1. Công văn 1299/TCT–CS ngày 5/4/2017 về thuế tài nguyên và phí BVMT đối với khai thác khoáng sản

2. Công văn 34504/CT-HTr kê khai nộp thuế tài nguyên thi công nền đường gói thầu A5 Hà Nội 2016

Post Comment