Monday, 21 Sep 2020
Cập nhật luật thuế và kế toán

Hạch toán sau thanh tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp

Hướng dẫn hạch toán, điều chỉnh sổ sách kế toán các khoản bị phạt, truy thu thuế sau thanh tra quyết toán thuế

Doanh nghiệp sau thanh tra thuế thường có xảy ra các khoản phạt, và truy thu thuế? Xử lý các khoản phạt và truy thu thuế như thế nào? Hạch toán ra sao?

 

 

— > Căn cứ biên bản quyết định phần kết luận của thanh tra thuế, quyết toán thuế tại doanh nghiệp để hạch toán xử lý các nghiệp vụ cho phù hợp

***Căn cứ:

– Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Hướng dẫn về thuế TNDN Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)

– Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

– Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

– Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

 

 

Bộ Tài chính chuyển đến về việc điều chỉnh số liệu sau thanh tra:

1. Về thời điểm hạch toán số thuế bị truy thu sau thanh tra và khoản tiền xử phạt vi phạm hành chính: Là thời điểm đơn vị nhận được kết luận thanh tra và quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế

2. Việc điều chỉnh số thuế bị truy thu sau thanh tra thuế trên số kế toán năm được thực hiện như sau:

– Điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm của TK4211-Lợi nhuận chưa phân phôi năm trước (nếu TK 4211 có số dư Nợ) hoặc điều chỉnh giảm số dư Có đầu năm của TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có): Số bị truy thu

– Điều chỉnh tăng số dư Có đầu năm của TK333 (Chỉ tiết TK 3331: Số thuế GTGT bị truy thu, TK3334: Số thuế TNDN bị truy thu)

+ Nợ TK 4211/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

+ Nợ TK 4211/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT

+ Nợ TK 4211/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN

Căn cứ vào kết luận thanh tra, đơn vị thực hiện điều chỉnh số dư đầu năm trên báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu bị ảnh hưởng sau kết luận thanh tra và phải thuyết minh cụ thể trong báo cáo tài chính năm.

Khi nộp số thuế GTGT, thuế TNDN bị truy thu vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghỉ:

+ Nợ TK 333 (Chi tiết TK 33311, TK 3334, TK 3335)/ Có TK 111, 112

3. Đối với khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế:

– Khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế, kế toán ghi nhận vào chi phí khác của năm nhận được quyết định xử phạt VPHC:

+ Nợ TK 811/ Có TK 333 (Chỉ tiết 3339): Số tiền phạt VPHC

– Khi nộp tiền vào NSNN, kế toán ghi:

+ Nợ TK 333 (Chi tiết 3339)/ Có TK 111, 112

= > Đồng thời, khi quyết toán thuế TNDN năm, khoản tiền phạt này không được tính vào chỉ phí được trừ khi tính thuế TNDN: Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)

*** Chi tiết công văn : 1287/CT-TTHT ngày 29/05/2015 Về việc điều chỉnh số liệu sau thanh tra thuế, quyết toán thuế

Post Comment