Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Tiền lương không đóng bảo hiểm tính chi phí thuế TNCN

Tiền lương không đóng bảo hiểm tính chi phí thuế TNCN

Doanh nghiệp phát sinh tiền lương cho người lao động > trên 3 tháng giai đoạn từ 2017 về trước và >= 1 tháng giai đoạn từ 2018 trở đi thì có được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN hay không?

 

1. Hiện nay cơ quan thuế liên kết với cơ quan bảo hiểm để truy thu tiền trốn bảo hiểm của các doanh nghiệp không đóng bảo hiểm , nếu cơ quan thuế vào kiểm tra nếu thấy doanh nghiệp không nộp bảo hiểm thì làm công văn gửi sang cơ quan bảo hiểm để cơ quan bảo hiểm vào xử lý phạt vi phạm và truy thu bảo hiểm đối với doanh nghiệp có hành vi gian lận về bảo hiểm

Về các khoản tiền lương và trích theo không được tính vào chi phí hợp lý

*** Căn cứ:

– Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những chi phí không được trừ có quy định những khoản tiền lương không được tính vào chi phí được trừ

– Điều 4.Khoản 2.6 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

– Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

– Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

 

ghi hóa đơn hàng hóa thanh toán san phẩm

 

Về các khoản tiền lương và trích theo được tính vào chi phí hợp lý

1. Tại điều Điểm 2.11. Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Hướng dẫn về thuế TNDN chi phí tiền lương hợp lý nếu ghi cụ thể tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Chi phí lương của doanh nghiệp cho người lao động thực tế phát sinh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đưa chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý thì cần:
– Hợp đồng lao động
– Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp (hoặc thoả ước lao động tập thể …)
– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
– Chứng minh thư phô tô.
– Bảng chấm công hàng tháng.
– Bảng thanh toán tiền lương.
– Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
– Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hang.
– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)
= > Lưu ý : Tất cả phải có chữ ký đầy đủ của các nhân viên.
*Ngoài ra:
–Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
–Tờ khai Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
– Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)
– Sổ BHXH (nếu trường hợp làm trên 3 tháng) (nếu có)
– Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT–BLĐTBXH)
– Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT–BLĐTBXH)
Kiểm tra Tài khoản 334:
– Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh.– Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca),
– Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng;
– Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.
– Kiểm tra xem số liệu trên bảng lương đã khớp với số liệu trên TK Thuế TNCN chưa (Phần Thu Nhập Chịu Thuế)?
– Danh sách, tên tuổi đã khớp giữa bảng lương với tên tuổi trên tờ khai QT Thuế TNCN chưa?
– Kiểm tra hợp đồng lao động đã đầy đủ chưa?
– Các khoản thu nhập + phụ cấp trên bảng lương đã quy định cụ thể trong HĐLĐ chưa? Nếu chưa phải làm phụ lục HĐLĐ đưa hết vào trong HĐLĐ các khoản lương, thưởng, phụ cấp rõ ràng nhé.
VD: Lương bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp A bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp B bao nhiêu đồng/tháng…phải cụ thể số tiền, cụ thể khoản phụ cấp, trợ cấp.
– Hoặc các khoản phụ cấp phải được quy định trong: Thỏa ước lao động, quy định của Công ty.
+++ Chi phí tiền lương không tham gia bảo hiểm được tính vào chi phí được trừ

= > Như vậy: Trong những quy định của Luật thuế TNDN, không có quy định nếu tiền lương của những người lao động không tham gia bảo hiểm thì không được tính vào chi phí được trừ

– Về Luật bảo hiểm: Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên, doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp và truy thu bảo hiểm khi cơ quan bảo hiểm phát hiện ra doanh nghiệp không đóng bảo hiểm theo quy định tại Luật bảo hiểm.

– Về Luật thuế TNDN, Về Luật thuế TNDN doanh nghiệp hiện hành chi phí tiền lương của doanh nghiệp nếu có đầy đủ chứng từ thì được tính vào chi phí được trừ khi chi phí lương này có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định.

– Tổng cục thuế có công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 hướng dẫn về chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo công văn trên thì các chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng thực chi cho người lao động, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không thuộc các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN, thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về đóng bảo hiểm xã hội thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

– Nếu doanh nghiệp đầy đủ hồ sơ thì chi phí tiền lương không tham gia bảo hiểm vẫn được tính vào chi phí hợp lý cơ quan thuế có quyền gửi văn bản chuyển hồ sơ doanh nghiệp sang cơ quan Bảo hiểm khi nhận thấy doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm luật Bảo Hiểm: Sự kết hợp giữa cơ quan thuế và BHXH được quy định tại Quy chế phối hợp công tác số Công tác 5423/QCPH-BHXH-TCT ngày 31/12/2014

***Chi tiết tại: công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 hướng dẫn về chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment