Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tài liệu kế toán » Thuế suất thuế TNDN phổ thông

Thuế suất thuế TNDN phổ thông

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông được áp dụng cụ thể đối với từng loại doanh nghiệp.

 

1. Thuế suất 22%
Theo quy định tại khoản 1 điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế suất 22% được áp dụng như sau:

” Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013 đến ngày 31/03/2014. Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x 9 tháng x 25% + Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x 3 tháng x 22%
12 tháng 12 tháng
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”

Theo quy định trên, thuế suất 22% được áp dụng từ 1/1/2014 tới 1/1/2016 đối với những doanh nghiệp có doanh thu trên 20 tỷ đồng/ năm, mà không thuộc đối tượng hưởng ưu đãi thuế TNDN. Từ 1/1/2016, các doanh nghiệp đều hưởng mức thuế suất phổ thông là 20%

 

ghi hóa đơn hàng hóa thanh toán san phẩm

 

2. Thuế suất 20%
Theo quy định tại khoản 2 điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC thuế suất 20% được áp dụng với những doanh nghiệp sau:

“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.”

Theo quy định trên, đối với những doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng/ năm, thì được hưởng mức thuế suất 20% kể từ 1/1/2014 ( nếu không thuộc đối tượng hưởng hưu đãi thuế )

Đối với những doanh nghiệp hưởng thuế suất 20%, được xác định doanh thu tính thuế cho từng trường hợp cụ thể như sau:

 

Lớp học thực hành kế toán tại Hà Tĩnh

 

2.1. Đối với các doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng

Theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định như sau:

“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.”

Ví dụ:

Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 04 năm nay đến hết ngày 31 tháng 03 năm sau, có doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03–1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/03/2104) không quá 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/03/2014) công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%; nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.

2.2. Đối với các doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng

Theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng:

” Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.”

Ví dụ:

Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã số [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, nếu doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

2.3. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập

Theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về việc áp dụng thuế suất thuế TNDN đối với các doanh nghiệp mới thành lập như sau:

” Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.”

2.4. Một số trường hợp ngoại lệ

Theo Khoản 3 Điểu 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về việc áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp ngoại lệ như sau:

” Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.”

Bài viết liên quan:

Leave a Comment