Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tài liệu kế toán » Thắc mắc về Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Thắc mắc về Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Doanh nghiệp chậm nộp bản đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ thì có bị phạt hay không?

Doanh nghiệp nếu chậm hoặc không đăng ký thì có được tính chi phí khấu hao hợp lý của tài sản cố định hay không?

 

Câu hỏi : (14/09/2016) Kính gửi Quý Bộ. Công ty tôi mua TSCĐ vào 31/5/2016 và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 6, đến đầu tháng 7 Công ty làm mẫu đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định cho TSCĐ đó.

 

– Nội dung đăng ký: thời gian bắt đầu từ tháng 6/2016. Cán bộ thuế 1 cửa nói là phải sửa lại thành: thời gian bắt đầu từ tháng 8/2016, lý do bây giờ em mới đăng ký thì tháng 8 em mới đc trích khấu hao.

– Như trước đây thì chỉ cần đăng ký phương pháp khấu hao TSCĐ nhưng giờ lại phải đăng ký mỗi lần phát sinh như này. Giả sử doanh nghiệp có nộp muộn tờ khai đăng ký thì vẫn nên để cho doanh nghiệp tự khấu hao theo thời điểm xác định miễn sao phản ánh đúng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là được, sao lại phải nhiều thủ tục hành chính trong khi đang cần giảm thiểu nó đi ạ.

= > Trả lời:

– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

…2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

…Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng…). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện)…”

– Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

+ Tại Khoản 9 Điều 9 quy định về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

“9. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.”

+ Tại Điều 13 quy định về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

“2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:…

…3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

= > Theo đó:

– Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao và phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ.

– Trường hợp Công ty chưa thông báo với cơ quan thuế phương pháp trích khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của công ty, khi mua TSCĐ vào ngày 31/5/2016 và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 6/2016, đến tháng 7/2016 công ty mới thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế thì:

+ Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà công ty hạch toán tăng TSCĐ.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN sau khi công ty thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

– Trường hợp Công ty đã thông báo với cơ quan thuế phương pháp trích khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của công ty, khi mua TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vẫn trích khấu hao theo phương pháp đã đăng ký thì không phải đăng ký lại với cơ quan thuế nữa.

– Trường hợp Công ty có số lượng TSCĐ liên tục phát sinh và Công ty chỉ đăng ký áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng cho toàn bộ TSCĐ của Công ty thì Công ty chỉ cần đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý một lần và trên thông báo ghi rõ: “toàn bộ TSCĐ của Công ty phát sinh sau này đều đăng ký thực hiện phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng”.

 

ghi hóa đơn hàng hóa thanh toán san phẩm

 

+++ Mức phạt nộp chậm hồ sơ đăng ký thuế bị phạt bao nhiêu?

 

– Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

“Điều 5. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

“a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.”

– Thông tư số 166/2013 TT-BTC ngày 15/11/2013 Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

“Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

 

Bài viết liên quan:

Leave a Comment