Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Nhập kho đối với hàng nhập khẩu dùng tỷ giá nào

Nhập kho đối với hàng nhập khẩu dùng tỷ giá nào

Doanh nghiệp phát sinh nhập khẩu hàng hóa thì tỷ giá nhập kho đối với hàng nhập khẩu dùng tỷ giá nào? Căn cứ tỉ giá tờ khai hay tỷ giá

– Khi nhập khẩu thường phát sinh các giao dịch: thanh toán trước –nhập hàng sau; nhập hàng trước – thanh toán sau; thanh toán nhiều đợt.

– Khi nhập hàng, tỉ giá trên tờ khai hải quan khác với tỉ giá thanh toán. Vậy Công ty sẽ căn cứ vào chứng từ nào, tỉ giá nào để tính giá trị hàng nhập kho?

– Vậy giá lô hàng này hạch toán thế nào ? Theo tỷ giá lúc thanh toán hay theo tỷ giá trên tờ khai? Như vậy, sẽ có chênh lệch tỉ giá, phải làm thế nào?

*** Căn cứ: Theo quy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì:

“a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:

– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).

– Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí)”

 

Công ty bị đóng mã số thuế

= > Như vậy: tỷ giá nhập kho hàng hóa nhập khẩu đối với các trường hợp được xác định như sau:

– Trường hợp 01: Thanh toán trước nhập hàng sau là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán trước tiền hàng hóa.

– Trường hợp 02: Nhập hàng trước, thanh toán sau là tỷ giá tại thời điểm nhập hàng hóa.

– Trường hợp 03: Mua hàng có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị hàng hóa tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng hóa bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng hóa.

= > Như vậy:
*** Làm đúng:
– Tỉ giá làm căn cứ nhập kho: khi hàng về kho là tỉ giá tại ngày mà Doanh nghiệp nhập kho hàng hóa
–Tỉ giá tính thuế: tỉ giá trên tờ khai chỉ để làm căn cứ tính thuế GTGT nhập khẩu, Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Thuế …
*** Không đúng:
– Kế toán căn cứ vào tỉ giá tờ khai Hải Quan làm căn cứ ghi nhận công nợ và ghi nhập giá trị hàng nhập kho (phần đông chiếm số đông làm thao cách này)
– Theo cách này là cách làm mì ăn liền nghiệp vụ phát sinh nhiều, khi thanh kiểm tra quyết toán cán bộ thuế cũng chấp nhận vì nghiệp vụ nhiều không thể trả chi tiết cho từng nghiệp vụ để xác định lại => gần như ngầm định đây là cách làm hợp lý

+++ Hồ sơ nhập khẩu và các chứng từ như sau:

– Tờ khai hải quan và các phụ lục chi tiết đi kèm.
– Hợp đồng ngoại (Contract).
– Hoá đơn bên bán (Invoice).
– Các giấy tờ khác của lô hàng như: Chứng nhận xuất sứ, tiêu chuẩn chất lượng …
– Các hoá đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: Bảo hiểm, vận tải quốc tế, vận tải nội địa, kiểm hoá, nâng hạ, THC, vệ sinh cont, phí chứng từ, lưu kho, và các khoản phí khác ….

– Giấy nộp tiền vào NSNN / ủy nhiệm chi thuế
– Lệnh chi / ủy nhiệm chi thanh toán công nợ ngoại tệ người bán.
A/ Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:
+++ Bước 01/ Ngày thanh toán ứng trước (Theo tỷ giá bán ra của ngân hàng giao dịch ngoại tệ ngày hôm đó)
Nợ TK 331: (Số tiền x Tỷ giá ngân hàng Bán Ra ngày chuyển tiền)

Nợ TK 635: (Số tiền x Tỷ giá ghi sổ (Lỗ tỉ giá ( tỉ giá xuất quỹ > tỉ giá công nợ khách hàng))
Có TK 112 (Số tiền x Tỷ giá ngân hàng Bán Ra ngày chuyển tiền)

Có TK 515 (Số tiền x Tỷ giá ghi sổ (Lãi tỉ giá ( tỉ giá xuất quỹ < tỉ giá công nợ khách hàng))
+++ Bước 02/ Khi hàng về (không được lấy tỷ giá trên Tờ khai để hạch toán vào giá trị hàng hóa => Tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB.. GTGT)
Nợ TK 152,153,211,156: (Số tiền x tỷ giá ngày thanh toán trước lấy tỉ giá ở Nghiệp vụ 01 để áp vào)
Có TK 331

– Thuế nhập khẩu: Nợ TK 156/ có TK 3333 (xem trên tờ khai)

– Thuế tiêu thu đặc biệt: Nợ TK 156/ có TK 3332 (xem trên tờ khai)

– Thuế GTGT: Nợ TK 1331/ có TK 33312 (xem trên tờ khai)

– Khi nộp các khoản thuế: Nợ TK 3333,33312,3332/ Có TK 111,112
= > Như vậy tỉ giá làm căn cứ nhập kho khi hàng về kho là tỉ giá mà Doanh nghiệp đã thanh toán ứng trước tiền hàng, không căn cứ vào tỉ giá tại ngày nhập kho, các lần nhập kho sau cũng lấy tỉ giá lúc thanh toán trước làm căn cứ, tỉ giá trên tờ khai chỉ để làm căn cứ tính thuế GTGT nhập khẩu, Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Thuế

 

B/ Nhập hàng trước, thanh toán sau
+++ Bước 01/ Khi hàng về (không được lấy tỷ giá trên Tờ khai để hạch toán vào giá trị NHẬP KHO hàng hóa => Tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB.. GTGT)

– Nhập kho: Nợ TK 152,153,211,156: (Số tiền x Tỷ giá ngân hàng Bán Ra ngày NHẬP KHO) / Có TK 331

– Thuế nhập khẩu: Nợ TK 156/ có TK 3333 (xem trên tờ khai)

– Thuế tiêu thu đặc biệt: Nợ TK 156/ có TK 3332 (xem trên tờ khai)

– Thuế GTGT: Nợ TK 1331/ có TK 33312 (xem trên tờ khai)

Khi nộp các khoản thuế: Nợ TK 3333,33312,3332/ Có TK 111,112
+++ Bước 02/ Ngày thanh tiền hàng
Nợ TK 331: (Số tiền x Tỷ giá ngân hàng Bán Ra ngày NHẬP KHO)

Nợ TK 635: (Số tiền x Tỷ giá ghi sổ (Lỗ tỉ giá ( tỉ giá xuất quỹ > tỉ giá công nợ khách hàng))
Có TK 112 (Số tiền x Tỷ giá sổ BQGQ, TTĐD sách ngày chuyển tiền)

Có TK 515 (Số tiền x Tỷ giá ghi sổ (Lãi tỉ giá ( tỉ giá xuất quỹ < tỉ giá công nợ khách hàng))
= > Như vậy:

+++ Tỉ giá làm căn cứ nhập kho: khi hàng về kho là tỉ giá tại ngày mà Doanh nghiệp nhập kho hàng hóa

+++ Tỉ giá tính thuế: tỉ giá trên tờ khai chỉ để làm căn cứ tính thuế GTGT nhập khẩu, Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Thuế …

 

Ví dụ 01: nhập khẩu một lô hàng nước ngoài về và thanh toán trước thành hai lần như sau:
– Ngày 6/6 thanh toán 30%: tỷ giá 22,830
– Ngày 14/6 thanh toán 70% còn lại: tỷ giá 22,820
– Ngày 19/6 hoàn thành kiểm tra tại cảng và chở hàng về
Định khoản nghiệp vụ nhập kho và công nợ

+ Ngày 6/6 :

– Mua ngoại tệ: Nợ 1122/ Có 1121= Số lượng hàng x số lượng nguyên tệ x 22,830

– Thanh toán nhà cung cấp 30% Nợ 331/ Có 1122= Số lượng hàng x số lượng nguyên tệ x 22,830

= > Không phát sinh chênh lệch đánh giá ngoại tệ 635,515

+ Ngày 19/6 :

– Mua ngoại tệ: Nợ 1122/ Có 1121= Số lượng hàng x số lượng nguyên tệ x 22,820

– Thanh toán nhà cung cấp 70% Nợ 331/ Có 1122= Số lượng hàng x số lượng nguyên tệ x 22,820

= > Không phát sinh chênh lệch đánh giá ngoại tệ 635,515

– Giá trị hàng nhập kho = Số lượng hàng x số lượng nguyên tệ x 22,830 + Số lượng hàng x số lượng nguyên tệ x 22,820

++ Ngày hàng về:căn cứ tờ khai để ghi nhận

– Thuế nhập khẩu: Nợ TK 156/ có TK 3333 (xem trên tờ khai)

– Thuế tiêu thu đặc biệt: Nợ TK 156/ có TK 3332 (xem trên tờ khai)

– Thuế GTGT: Nợ TK 1331/ có TK 33312 (xem trên tờ khai)
– Khi nộp các khoản thuế: Nợ TK 3333,33312,3332/ Có TK 111,112

Bài viết liên quan:

Leave a Comment