Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Kế toán thuế doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Kế toán thuế doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Thuế suất thuế GTGT đối với các Sản phẩm và Dịch vụ phần mềm áp dụng đối với các công ty kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin, dịch vụ phần mềm, sản xuất kinh doanh phần mềm được quy định như thế nào thuế suất bao nhiêu %?

 

+++ Về thuế TNDN:

**** Căn cứ theo điều 19 và điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 Hướng dẫn thi hành thuế TNDN

19. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:

+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao;

+ Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

+ Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

+ Đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước;

+ Cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

+ Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

– Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này

– Như vậy nếu là DN sản xuất phần mềm: Đối với các dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật, được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

– Nếu là DN mua/bán phần mềm thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như trên.

– Những DN sản xuất phần mềm kể từ khi thành lập áp dụng thuế suất như sau:

+ Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN.

+ Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10% -> Như vậy chỉ phải nộp 5% thuế TNDN.

+ Từ năm 14 đến năm 15 : Thuế suất là 10%.

+ Từ năm 16 trở đi: Nộp thuế TNDN như doanh nghiệp bình thường (Từ năm 2016 trờ đi là 20%)

 

ghi hóa đơn hàng hóa thanh toán san phẩm

 

+++ Về thuế GTGT

*** Căn cứ:

– Theo Khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì “Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật” thuộc đối tượng không chịu thuế.

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

– Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì Sản phẩm phần mềm và Dịch vụ phần mềm khi xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%.

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”

+++ Cách viết hóa đơn GTGT đối với hàng không chịu thuế:

****Căn cứ Điểm 2.1 Phụ luc IV ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Công văn số 3033/CT-TTHT ngày 9/4/2015 của Cục Thuế TP. HCM về việc lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa không chịu thuế GTGT

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

…”

– Trường hợp Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ (gạch chéo từ phải qua trái (/) hoặc đánh dấu x (xxx)).

– Những hàng hóa thuộc đối tượng thuế suất 0% thì : Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất viết là 0%, số thuế GTGT là 0.

 

+++ Dịch vụ phần mềm và các hoạt động phần mềm

Trường hợp mua, bán các Sản phẩm phần mềm và Dịch vụ phần mềm thuộc Danh mục Sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư 09/2013/TT-BTTTT và theo quy định tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định 71/2007/NĐ-CP:
Căn cứ Thông tư 09/2013/TT-BTTT ngày 08/04/2014 của Bộ Thông tin & Truyền thông ban hành về danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
Căn cứ khoản 1, khoản 10, Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
+Tại khoản 1, khoản 10, Điều 3 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngừ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.
+ Tại khoản 3, Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm

“Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm

Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác”.

= > Như vậy:

+ Khi mua hoặc bán trong nội địa: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Khi mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Khi bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài: thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% (nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

+ Áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%: Trường hợp mua, bán các Sản phẩm phần mềm và Dịch vụ phần mềm không thuộc Danh mục Sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư 09/2013/TT-BTTTT và theo quy định tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định 71/2007/NĐ-CP

+ Trường hợp Phần mềm được tích hợp sẵn trong thiết bị và được coi là một phần của thiết bị: Thuế suất thuế GTGT được áp dụng theo mức thuế suất của thiết bị chứa phần mềm.

+ Phần mềm máy tính không có quy định nào khác khoản 21, điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, do đó không phân biệt DN sản xuất phần mềm hay kinh doanh phần mềm thì vẫn thuộc diện không chịu thuế GTGT.

*** Chi tiết tham khảo tại:

1. Công văn 77903/CT-HTr ngày 09/12/2015 chính sách thuế dịch vụ phần mềm Hà Nội 2015

+++ Trường hợp Công ty có cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục lỗi phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2014 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

+++ Trường hợp các dịch vụ Công ty cung cấp không thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định nêu trên thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

2. Công văn 66134/CT-HTr ngày 09/10/2015chính sách thuế giá trị gia tăng sản phẩm dịch vụ phần mềm Hà Nội

+++ Trường hợp Công ty ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm nếu thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư 09/2013/TT-BTTT ngày 08/04/2014 của Bộ Thông tin & Truyền thông và khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

+++Trường hợp Công ty cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

3. Công văn 3111/TCT-CS ngày 18/08/2010 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

+++ Phần mềm máy tính (không phân biệt phần mềm gia công, phần mềm do công ty tự sản xuất hay mua để bán), kể cả trường hợp bán phần mềm có kèm theo dịch vụ cài đặt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment