Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Hợp đồng giao khoán nhân công không có tư cách pháp nhân

Hợp đồng giao khoán nhân công không có tư cách pháp nhân

Công ty ký hợp đồng giao khoán nhân công cho cá nhân không có tư cách pháp nhân làm đại diện ký hợp đồng giao khoán nhân công, Có phải nộp thuế không?nộp các loại thuế nào đối với trường hợp giao khoán này?

***Trường hợp: Ký hợp đồng giao khoán nhân công dại diện nhóm công nhân

– Công ty có ký kết hợp đồng giao khoán nhân công thi công công trình, thời gian thi công kéo dài tùy từng công trình. Khi thì kéo dài 15 ngày khi thì kéo dài hơn 1 tháng.

– Chúng tôi ký kết với đại diện của một nhóm công nhân, thanh toán hợp đồng hoàn thành chúng tôi đều khấu trừ 10% thuế TNCN và xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu cá nhân có nhu cầu.

– Như vậy hồ sơ để hợp lý chi phí thuê khoán nhân công bao gồm những gì để được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN và đối với hợp đồng giao khoán trên 1 tháng chúng tôi có phải đóng bảo hiểm xã hội cho cá nhân đại diện kinh doanh hay những nhân công thuộc nhóm này hay không?

***Về thuế TNCN:

– Tại điểm a, Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC & Tại điểm i, Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân

= > Nội dung:

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

***Về Luật thương mại:

– Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005

= > Nội dung:

– Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh

 

ghi hóa đơn hàng hóa thanh toán san phẩm

 

***Về thuế TNDN:

– Tại khoản 1 Điều 4 (Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

– Tại khoản 2.4 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/ /2015

+++ Điều kiện để tính chi phí hợp lý doanh nghiệp

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, “trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc:…; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.”

Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;… phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền (tiền mặt, hoặc chuyển khoản) cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (01/TNDN) do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.

= > Theo đó:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công các công trình thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân. Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này. Để các khoản chi hợp đồng thuê khoán được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì Công ty của Độc giả cần có những hồ sơ sau:

+ Hợp đồng giao khoán;

+ Biên bản thanh lý hợp đồng;

+ Bản sao chứng minh thư nhân dân (căn cước công dân) của người lao động;

+ Biên bản xác nhận công việc hoàn thành;

+ Bảng chấm công;

+ Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN;

+ Chứng từ chi tiền;

+ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

***Về Bảo hiểm:

– Tại điểm b, Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo Hiểm số 58/2014/QH13 ngày 20/11/ 2014 hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/ 01/2018

– Tại Điều 15, Điều 16 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012

= > Nội dung:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

– Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

– Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

– Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”

= > Theo đó:

– Trường hợp Công ty có hợp đồng với người lao động theo các hình thức hợp đồng lao động quy định tại Điều 16 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 thì người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc kể từ ngày 01/01/2018.

– Trường hợp Công ty ký kết hợp đồng giao khoán công việc với đại diện nhóm công nhân không theo hợp đồng lao động thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo Hiểm số 58/2014/QH13 nêu trên.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment