Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Chi phí Giao khoán nhân công xây dựng không có hóa đơn

Chi phí Giao khoán nhân công xây dựng không có hóa đơn

Giao khoán nhân công trong công ty xây dựng làm thủ tục gì thì hợp lệ chi phí?

Giao khoán cho cá nhân không có tư cách pháp nhân để xuất hóa đơn giao khoán nhân công phải làm như thế nào để khi quyết toán công trình mà cơ quan thuế chấp nhận phần nhân công này?

Cá nhân không kinh doanh có phát sinh thu nhập thì có được cấp hóa đơn hay không?

Cá nhân có phải nộp thuế hay không?

Quyết toán thuế tncn của nhân công ký hợp đồng giao khoán như thế nào?

 

Căn cứ:

– Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013: Về thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

– Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013: Về khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

– Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 : Về cá nhân kinh doanh: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh

Công ty bị đóng mã số thuế

Theo đó xử lý iao khoán nhân công xây dựng không có hóa đơn

 

– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công lắp đặt công trình, duy tu, sửa chữa các công trình xây dựng và dân dụng, xây dựng cầu đường … thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân.

–Về hóa đơn: Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn => Cục Thuế, chi cục thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này.

***Thủ tục cần thiết:

Giao khoán nhân công cho tổ đội thi công và 1 cá nhân làm đại diện nhóm ký với công ty (không có tư cách pháp nhân):

1. Hợp đồng giao khoán,

2. Biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán hoàn thành

3. Xác nhận khối lượng giao khoán hoàn thành

4. Chứng minh nhân dân người làm đại diện

5. Chứng từ thanh toán tiền mặt/ chứng từ ngân hàng đều được

6. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN & cuối năm khi quyết toán mục 05-2/BK-TNCN

7. ……

– Không phải lo bất kỳ 1 thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm, không cần làm hợp đồng lao động với từng cá nhân nào thuộc tổ đội nhóm này

– Hạch toán: Nợ TK 154*,622,621/Có TK 331

**Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, là tổ đội tư cách cá nhân độc lập công ty về mọi mặt

***Mẫu Hợp Đồng Giao Khoán Nhân Công

+Hồ sơ để hợp lệ

– Chứng minh nhân dân người dại diện nhóm đội thi công

– Hợp đồng giao khoán

– Chứng từ thanh toán tiền mặt/ chuyển khoản đều được
================================================================

=====================================================
Lỗ trên sổ sách kế toán và lỗ theo tờ khai quyết toán thuế làm thế nào

– Chuyển lỗ trong năm có chi phí không hợp lý như thế nào?

– Chênh lệch thu nhập tính thuế và chuyển lỗ giữa luật thuế và luật kế toán như thế nào?

– Bạn chuyển lỗ theo số liệu nào : sổ sách kế toán hay tờ khai quyết toán thuế TNDN năm?
– Bạn có đang làm đúng và hiểu đúng?

**Về chuyển lỗ theo luật kế toán và luật thuế TNDN

*Căn cứ:

– Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 & Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm2015 Hướng dẫn về thuế thu nhập Doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

 

*Theo đó:

– Đối với quý: Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.

+Doanh nghiệp được chuyển lỗ quý bao gồm số lỗ của các năm trước theo quy định và số lỗ của các quý trước trong năm

+Ví dụ: Trường hợp doanh nghiệp A sau khi quyết toán thuế TNDN năm tài chính 2010 (01/07/2010 – 30/06/2011) phát sinh lỗ thì doanh nghiệp A thực hiện chuyển lỗ của năm tài chính 2010 vào thu nhập chịu thuế của năm tài chính 2011 (bắt đầu từ quý 1 của năm tài chính) theo quy định trên.

– Đối với Năm: Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

*Chú ý: Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

– DN không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa.

– Chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh. Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.

– Thuế TNDN tạm nộp < thuế TNDN quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

 

**Về quyết toán thuế TNDN:

+++Phân biệt Lợi nhuận kế toán và Thu nhập tính thuế

– Lợi nhuận (lỗ) kế toán: Là lãi hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

– Thu nhập tính thuế: Là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên Cơ sở kết hợp Lợi nhuận từ Kế toán và Thông tư về thuế TNDN.

***Phân loại chênh lệch giữa kế toán và thuế: Có 2 loại chênh lệch

– Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

+++Ví dụ: Chi phí không được chấp nhận cho mục đích tính thuế

– Tiền phạt vi phạm hành chính, vi phạm thuế, bảo hiểm…
– Lãi tiền vay của cá nhân quá tỷ lệ khống chế quy định;
– Chi phí khác (Biếu, tặng, Tiếp khách, Khuyến mại…) vượt quá tỷ lệ quy định
– Chi phí không có hóa đơn tài chính, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp chưa đủ …

***Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ chi phí trong tương lai thường được sử dụng các tài khoản 243, 347,8211

+++Ví dụ: như chi phí khấu hao theo kế toán cao hơn chi phí khấu hao theo thuế của năm hiện tại và trong tương lai thì không còn chi phí khấu hao của kế toán nữa nhưng thuế sẽ chấp nhận là chi phí khấu hao để tính thuế TNDN.

 

**Quy tắc chuyển lỗ:

– Chỉ chuyển lỗ của năm trước đó đúng bằng số lãi phát sinh trong kỳ

– Chỉ tiêu B12 và B13 bằng bao nhiêu sẽ làm căn cứ chuyển lỗ bấy nhiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm

– Số lỗ được chuyển khi quyết toán thuế TNDN thêm phụ lục chuyển lỗ ở mẫu 03-2a = > số lỗ tự động chuyển sang chỉ tiêu [C3a] Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ số chênh lệch lỗ chưa chuyển hết sẽ là số lỗ còn được chuyển tiếp

– Số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật thuế TNDN bắt đầu từ năm tiếp theo của năm phát sinh lỗ là hết hạn chuyển lỗ theo luật thuế TNDN (đi từ TT130-TT123-NĐ218-TT78- TT96…

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

– Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

 

 Về hạch toán Giao khoán nhân công không có hóa đơn, nhân công xây dựng không có hóa đơn

 

– Các chi phí được hạch toán theo luật kế toán như bình thường

++Ví dụ

– Tiền phạt vi phạm hành chính, vi phạm thuế, bảo hiểm… hạch toán vào Nợ TK 811/ Có TK 3339 = > khi nộp Nợ TK 3339/ Có TK 111,112

– Lãi tiền vay của cá nhân quá tỷ lệ khống chế quy định, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp chưa đủ …: Nợ TK 635/ Có TK 111,112

– Chi phí không có hóa đơn tài chính: Nợ TK 152,155,156,642…./ Có TK 111,331

– Vẫn Kết Chuyển trên sổ sách như bình thường Nợ TK 911/ Có TK 811,642,632,641… và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi lên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào mục B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng thu nhập tính thuế

= > Như vậy:

– Số dư Trên sổ sách kế toán (Sổ cái , CĐPS) TK 4212 =[19] Phụ Lục 03-1A KQHĐSXKD = Chỉ tiêu [A1]: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp vì hoạch toán đúng theo luật kế toán

– Các chi phí không hợp lý được điều chỉnh nên phục kkhác số liệu thu nhập tính thuế trên chỉ tiêu B12,13

++Ví dụ:

– Trường hợp Lãi: Sổ cái , CĐPS TK 4212 =[19] Phụ Lục 03-1A KQHĐSXKD = Chỉ tiêu [A1] tờ khai quyết toán TNDN = 10.000.000 Xuất toán khoản phạt vi phạm thủ tục thuế 2.000.000 = [B4] = > Thu nhập làm căn cứ tính thuế TNDN [B12,13]=10.000.000 +2.000.000=12.000.000

– Trường hợp Lỗ: Sổ cái , CĐPS TK 4212 =[19] Phụ Lục 03-1A KQHĐSXKD = Chỉ tiêu [A1] tờ khai quyết toán TNDN = -10.000.000 Xuất toán khoản phạt vi phạm thủ tục thuế 2.000.000 = [B4] = > Thu nhập làm căn cứ tính thuế TNDN [B12,13]=-10.000.000 +2.000.000=-8.000.000

= > Như vậy: số lỗ sổ sách là -10.000.000 số lỗ theo luật thuế là -8.000.000, 2.000.000 là chênh lệch vĩnh viễn mà doanh nghiệp không được chuyển lỗ, do đó nếu sang năm tiếp theo nếu doanh nghiệp có Lãi thì chỉ được chuyển lỗ -8.000.000

 

===========================================================
Hàng hóa, NVL bị hư hỏng

– Hàng hóa bị hư hỏng do quá trình sinh hóa tự nhiên (rỉ sét, oxy hóa) , hết hạn sử dụng có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
– Thủ tục như thế nào để được tính là chi phí hợp lý? Phần thuế GTGT của những loại hàng hóa này có được khấu trừ hay không?

*Về thuế TNDN:

*Căn cứ: Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

*Theo đó:

– Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
– Hồ sơ để tính vào chi phí được trừ như sau:
+ Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa phải xác định rõ:
1. Giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng
2. Chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường(nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Hồ sơ lưu tại doanh nghiệp, xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

*Tham khảo thêm:

– Công văn 1657/CT-TTHT, ngày 16/03/2016, hướng dẫn về tiêu hủy hàng tồn kho hết hạn sử dụng

– Công văn 2828/CT-TTHT, ngày 01/04/2016

 

*Chú ý:

– Năm 2014: thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ chứng minh hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng cho cơ quan thuế trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.( Theo Khoản 2.1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014)

– Năm 2015 trở đi: thì doanh nghiệp không cần phải nộp chỉ cần lập biên bản kiểm kê và lưu tại DN để sau này giải trình.

 

*Về thuế GTGT:

*Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kề cà thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

2. Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiểu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.”

 

*Theo đó:

– Nếu hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng không được bồi thường và có đầy đủ hồ sơ thì được khấu trừ thuế GTGT và doanh nghiệp Không phải xuất hóa đơn

 

Hạch toán hàng hóa , NVL hư hỏng, hàng quá hạn sử dụng tiêu hủy, mất:
– Xác định giá trị hàng hóa, NVL hư hỏng, hết hạn sử dụng, mất kế toán hạch toán:

Nợ TK 1388 (Phải thu bồi thường, nếu có)

Nợ TK 632,642 (Không được bồi thường)

Có TK 156,152 (Giá trị hàng hóa, NVL bị hư hỏng)

– Nhận tiền bồi thường, trừ vào lương kế toán hạch toán:

Nợ TK 111,112,334

Có TK 1388

*** Trường hợp hàng hóa đã trích lập dự phòng, hết hạn sử dụng, hư hỏng phải hủy, theo Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán như sau:

– Khi trích lập dự phòng kế toán hạch toán:

Nợ TK 632

Có TK 229

– Khi xử lý đối với vật tư hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản (Số được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có TK 152,152,155,156

==================================================
Thủ tục hủy hàng hư hỏng
1. Doanh nghiệp có tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

2. Thủ tục và hồ sơ như thế nào? quy định ở văn bản pháp lý nào?

*Theo đó:

*Về thuế TNDN: căn cứ: Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 về thuế TNDN: điều kiện để được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng…”

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

….

a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu”.
———————————————————-

Thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên

– Cá nhân có 2 nguồn thu nhập tính thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN như thế nào?

– Đóng BHXH cho nhân viên làm 2 công ty như thế nào?

*** Căn cứ:

– Căn cứ Tại Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn cá nhân cư trú tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

“Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập …từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần

– Căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:

“c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế”

– Căn cứ Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN:

“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

1. Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi…

2. Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

– Căn cứ Khoản 3.a Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về Khai quyết toán thuế như sau:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:…”

= > Theo đó: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai này thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế mà phải tự đi quyết toán thuế TNCN

– Theo khoản 1 điều 39 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của BHXH Việt Nam:
“1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN
1.2. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên,đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.”
=> Như vậy:
– Đóng BHXH, BHTN tại nơi ký hợp đồng đầu tiên
– Đóng BHYT tại nơi có mức lương cao nhất.

***Như vậy:

– Trường hợp cá nhân trong năm có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại hai công ty thì được lựa chọn 1 công ty để đăng ký giảm trừ gia cảnh.

– Tại công ty cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh thực hiện khấu trừ thuế TNCN (nếu có) theo biểu lũy tiến từng phần sau khi đã tính giảm trừ gia cảnh của cá nhân.

– Tại công ty cá nhân không đăng ký giảm trừ gia cảnh thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần theo quy định (không tính giảm trừ gia cảnh).

– Cuối năm nếu cá nhân có số thuế TNCN do các tổ chức chi trả khấu trừ lớn hơn số thuế TNCN phải nộp thì thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN để đề nghị hoàn lại số thuế đã nộp thừa theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC nêu trên.

– Mức giảm trừ gia cảnh: Các khoản giảm trừ trên là số tiền được trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

1. Bản thân: 9 triệu đồng/ tháng; 108 triệu đồng/ năm;

2. Người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng/mỗi người phụ thuộc.

3. Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

4. Nếu trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

5. Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số nếu. Nếu người nộp thuế chưa có mã số thuế thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế (Nếu vợ hoặc chồng có con nhỏ thì chỉ được chọn 1 trong 2 người để được hưởng giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc)

6. Khoản 5 Điều 6 Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định: “Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm”.

7. Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được phép giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một cơ quan chi trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác.

+ Ví dụ:

Ông Chu Đình Xinh năm 2017 có thu nhập 2 nơi là Công ty A = 9 triệu/ tháng, Tại công ty B là 7 triệu / tháng, Ông Xinh có 02 con nhỏ và có làm thủ tục giảm trừ người phụ thuộc 3.6triệu / người x 02=7.2 triệu

Vậy khi quyết toán tính thuế tncn của ông Xinh như thế nào? Có phải nộp thuế TNCN không?

Trong năm ông Xinh làm như sau:

- Tại công ty A ông Xinh lựa chọn giảm trừ bản thân là 9 triệu đồng/ tháng => Thu nhập chịu thuế ông Xinh = 9 triệu/ tháng – 9 triệu giảm trừ bản thân = 0 (ông Xinh sẽ không được giảm trừ người phụ thuộc cho 2 con nhỏ tại công ty A)

- Tại công Ty B ông Xinh lựa chọn giảm trừ người phụ thuộc 02 con nhỏ = 7 triệu/ tháng – 7.2 triệu/ tháng (02 người phụ thuộc x 3.6triệu/ người) < 0 (ông Xinh sẽ không được giảm bản thân tại công ty B)

= > Vậy tại công ty A, B ông Xinh không phát sinh thuế TNCN
=====================================================================================
Khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có thu nhập nhiều nơi

+ Cách khấu trừ:

*Căn cứ vào Tiết b.1, Điểm b, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC
– “Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”
*Căn cứ điểm I, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC
– “Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
– Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”

***Như vậy:
– Cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên với nhiều công ty, toàn bộ đều được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến
– Cá nhân có thu nhập nhiều nơi trong đó có nơi dưới 3 tháng (mức lương từ 2.000.000đồng/tháng), thì thực hiện khấu trừ 10% (không được làm cam kết vì thu nhập nhiều nơi)

*Đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh
*Căn cứ Tiểu tiết c.1.1, Tiết c.1, Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
– “Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.”
– *Căn cứ điểm 1, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
“Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”
***Như vậy:
+ Lao động chỉ được giảm trừ tại 1 nơi nếu có thu nhập tiền lương, tiền công nhiều nơi
+ Đăng ký người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh
*Một số lưu ý về đăng ký giảm trừ người phụ thuộc:
Căn cứ Tiết c.2, Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

* Quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập nhiều nơi
+ Căn cứ Công văn 801/TCT-TNCN, ngày 02/03/2016
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

*Nguồn tham khảo: Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày hiệu lực 01/10/2013 và Công văn 801/TCT-TNCN ngày 02/03/2016
========================================================================
Quảng cáo trên Facebook, Google có được khấu trừ thuế?

– Công ty TNHH VNIS Việt Nam (Hà Nội) đang thuê 1 đơn vị khác tại Việt Nam để quảng cáo trên Facebook và Google, nhưng hiện tại Công ty cũng có thể trực tiếp đặt quảng cáo với Facebook và Google bằng thẻ tín dụng của Công ty.

– Vậy, Công ty có phải đóng thuế nhà thầu không hay Công ty vẫn phải làm việc với một đối tác khác của họ tại Việt Nam để có hóa đơn giá trị gia tăng làm chi phí?

+++Về chính sách thuế GTGT
– Tại Khoản 6, Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
a) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất;…

2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
a) Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này còn phải có: Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt”.
– Tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: “1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất…”.
– Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) đã hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
= > Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam thuê đơn vị khác tại Việt Nam thực hiện quảng cáo trên Facebook, Google thì thuế GTGT đầu vào của chi phí quảng cáo phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

+++Về chính sách thuế TNDN
– Tại Điểm m, Khoản 2, Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: “Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra”.

– Tại Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 quy định: “Bãi bỏ Điểm m, Khoản 2 Điều 9”.
– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính) có quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

​= > Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí đăng quảng cáo trên Facebook, Google nếu khoản chi này đáp ứng đủ các điều kiện thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với giá trị thanh toán trên 20 triệu đồng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

+++Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
+++ Về thuế nhà thầu
– Tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư.
– Tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC về người nộp thuế quy định: “… Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
– Tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT: “1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gần với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:…”.
– Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định về khai thuế đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu: “Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam”.
= > Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, trường hợp Google, Facebook (Nhà thầu nước ngoài) ký hợp đồng với Công ty TNHH …. (bên Việt Nam) để cung cấp dịch vụ quảng cáo trên ứng dụng Google, Facebook và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Google, Facebook thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) tại Việt Nam.
Vậy: Công ty TNHH VNIS Việt Nam có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định.
*** Nguồn: Thư viện pháp luật

===============================================================================
Cách lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa không chịu thuế GTGT

– Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ nhưng kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì xuất hóa đơn như thế nào?

***Về hóa đơn:

+++ Căn cứ:

– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT);

– Điểm 2.1 Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

– “2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

…”

****Về kê khai thuế đối với Hàng Hóa không chịu thuế GTGT

***Đầu vào:

– Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013)

– Không phải kê khai trên bảng kê Phụ lục Mua Vào (Theo Thông tư 119) & chỉ tiêu [23],[24],[25] trên tờ khai

– Tại cột chỉ tiêu [23[ trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT có thể thực hiện kê khai hàng hóa dịch vụ hoặc bỏ trống không cần kê khai.

***Đầu ra:

– Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ (chi tiết tại: điểm 2.1 phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014)

– Kê khai Doanh thu tại cột Chỉ tiêu [26]. trên Tờ khai thuế GTGT: 01/GTGT (HTKK)

– Các mặt hàng thuộc Đối tượng không chịu thuế GTGT: các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,dịch vụ tài chính…. Xem chi tiết tại: Điều 4 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013

= > Theo đó:

– Trường hợp Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ (gạch chéo từ phải qua trái (/) hoặc đánh dấu x (xxx)).

– “Các hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014.”

= > Tham khảo thêm tại:

Công văn số 3033/CT-TTHT ngày 9/4/2015 của Cục Thuế TP. HCM về việc lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa không chịu thuế GTGT
Công văn 4943/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng liên quan đến sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành.
===============================================================
+Tra cứu quá trình tham gia BHXH
Tra cứu quá trình tham gia BHXH

– Cá nhân muốn Tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT qua mạng, xem Doanh nghiệp có đóng BHXH cho mình không?

– Bạn phải đăng nhập vào đâu để tra cứu?

BHXH Việt Nam đã bổ sung tính năng mới trên website cho phép người tham gia BHXH có thể tra cứu thông tin đóng BHXH của mình như: Thời gian đóng được bao lâu ( đóng từ khi nào), mức lương đóng là bao nhiêu

+++ Bước 01: truy cập vào trang website: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx
Sau đó điền thông tin của người cần tra:

1. Nhập số sổ BHXH hoặc mã thẻ BHYT

2. Nhập số CMND

3. Nhập năm sinh (chỉ năm sinh)

4. Nhập năm thông báo cần tra cứu

5. Nhập mã xác nhận hiển thị trên màn hình

6. Sau đó, bấm tìm kiếm và xem kết quả trên trang web.
=======================================================================
Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế GTGT điện tử năm 2019 và các hồ sơ cần chuẩn bị hoàn thuế giá trị gia tăng điện tử

Năm 2019 là năm bùng nổ về hóa đơn điện tử do vậy rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp hoàn thuế GTGT điện tử

Hoàn thuế GTGT điện tử là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã mua hàng hóa số tiền thuế đã trả lúc mua hàng chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
Ưu điểm của việc hoàn thuế GTGT điện tử:

Thứ nhất, tiết kiệm thời gian, công sức trong việc gửi đề nghị hoàn thuế, hồ sơ giải trình, tài liệu bổ sung trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng so với gửi đề nghị hoàn trực tiếp hoặc qua đường bưu chính. Cụ thể, người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hồ sơ giải trình, tài liệu bổ sung trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng có thể thực hiện lập và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Hai là, tiết kiệm thời gian, công sức trong việc nhận các thông báo/quyết định của cơ quan Thuế: Các thông báo/quyết định của cơ quan Thuế trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng được cơ quan Thuế gửi đến người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế giúp giảm bớt thời gian (so với gửi qua đường bưu chính) và công sức của người nộp thuế (người nộp thuế không cần đến cơ quan Thuế nhận).

Ba là, góp phần công khai, minh bạch việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng tại cơ quan Thuế. Quá trình giải quyết hoàn thuế tại cơ quan Thuế được cập nhật liên tục trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế giúp người nộp thuế biết tình trạng giải quyết hồ sơ hoàn thuế của mình.

Bốn là, giảm thiểu việc người nộp thuế phải tiếp xúc trực tiếp với cơ quan chức năng, qua đó nhằm giảm tiêu cực trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra người nộp thuế còn được cung cấp dịch vụ lưu trữ và tra cứu hồ sơ hoàn thuế điện tử và hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ vì các hồ sơ này đều được bảo mật trên Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Dưới đây Kế Toán Minh Việt sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục hoàn thuế GTGT điện tử mới nhất năm 2019 như sau:

Hồ sơ hoàn thuế GTGT điện tử bao gồm

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định

– Các tài liệu khác theo quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) của Thông tư số 156/2013/TT-BTC

– Văn bản giải trình, tài liệu bổ sung Văn bản huỷ đề nghị hoàn thuế (trong trường hợp bổ sung hoặc hủy hoãn thuế)

Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế GTGT điện tử năm 2019

Quy trình lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đối với người nộp thuế bao gồm 04 bước

– Bước 1: Người nộp thuế thực hiện lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Bước 2: Người nộp thuế nhận thông báo từ cơ quan Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử, việc xác nhận nộp và thời gian trả lời kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử

– Bước 3: Người nộp thuế nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử (các Thông báo, Quyết định trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế) từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

* Lưu ý:

– Với trường hợp người nộp thuế muốn giải trình, bổ sung thêm các thông tin, tài liệu, thì sẽ thực hiện các thao tác trên bằng cách gửi những văn bản giải trình, hồ sơ bổ sung thông tin qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Trường hợp muốn huỷ hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử, người nộp thuế sẽ gửi văn bản huỷ đề nghị hoàn thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Có 2 điều mà người nộp thuế nên lưu ý khi tiến hành làm thủ tục hoàn thuế:

+ Đối với hồ sơ khai thuế đã có đầy đủ các nội dung khai đề nghị hoàn thuế thì thực hiện đồng thời hai việc lập và gửi hồ sơ khai thuế điện tử.

+ Còn đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế là giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN và các tài liệu kèm theo thì người nộp thuế sẽ thiết lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, ký điện tử và gửi tiền đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
================================================================
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN DỰ THẦU CÔNG TRÌNH kiểm toán báo cáo thầu
Kiểm toán dự thầu là một công việc rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp hoạt động bên lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công nghiệp, nhằm đưa ra đúng những cái được và chưa được, những tồn đọng hay vi phạm trong quá trình thực hiện công trình. Kiểm toán dự thầu trên cơ sở thống nhất kiểm toán tổng thể giữa 2 bên, công trình dự án sẽ được kiểm toán ngay trong quá trình thực hiện dự án theo giai đoạn gói thầu chính, kể từ khi triển khai dự án cho đến khi kết thúc dự án, hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư của các dự án.
Công ty chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán dự thầu công trình tại Bình Dương nói riêng và dịch vụ kiểm toán tại Bình Dương nói chung. Trải qua quá trình dài hoạt động bên lĩnh vực dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ báo cáo thuế tại Bình Dương, chúng tôi hiểu được những gì khách hàng mong muốn khi sử dụng dịch vụ của mình.
Với thời gian dài hoạt động trên lĩnh vực công ty dịch vụ kế toán tại Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM và tại các tỉnh ở Nam Bộ, chúng tôi luôn đưa trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp lên hàng đầu, luôn tạo được niềm tin cho Quý khách hàng. Hiện tại, với đội ngũ nhân viên được tuyển dụng kỷ lưỡng và đào tạo thường xuyên trong quá trình công tác, công ty chúng tôi luôn tự tin đưa đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
Ưu điểm của việc hoàn thuế GTGT điện tử:

Thứ nhất, tiết kiệm thời gian, công sức trong việc gửi đề nghị hoàn thuế, hồ sơ giải trình, tài liệu bổ sung trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng so với gửi đề nghị hoàn trực tiếp hoặc qua đường bưu chính. Cụ thể, người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hồ sơ giải trình, tài liệu bổ sung trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng có thể thực hiện lập và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Hai là, tiết kiệm thời gian, công sức trong việc nhận các thông báo/quyết định của cơ quan Thuế: Các thông báo/quyết định của cơ quan Thuế trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng được cơ quan Thuế gửi đến người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế giúp giảm bớt thời gian (so với gửi qua đường bưu chính) và công sức của người nộp thuế (người nộp thuế không cần đến cơ quan Thuế nhận).

Ba là, góp phần công khai, minh bạch việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng tại cơ quan Thuế. Quá trình giải quyết hoàn thuế tại cơ quan Thuế được cập nhật liên tục trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế giúp người nộp thuế biết tình trạng giải quyết hồ sơ hoàn thuế của mình.

Bốn là, giảm thiểu việc người nộp thuế phải tiếp xúc trực tiếp với cơ quan chức năng, qua đó nhằm giảm tiêu cực trong quá trình giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra người nộp thuế còn được cung cấp dịch vụ lưu trữ và tra cứu hồ sơ hoàn thuế điện tử và hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ vì các hồ sơ này đều được bảo mật trên Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Dưới đây Kế Toán Minh Việt sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục hoàn thuế GTGT điện tử mới nhất năm 2019 như sau:

Hồ sơ hoàn thuế GTGT điện tử bao gồm

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định

– Các tài liệu khác theo quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) của Thông tư số 156/2013/TT-BTC

– Văn bản giải trình, tài liệu bổ sung Văn bản huỷ đề nghị hoàn thuế (trong trường hợp bổ sung hoặc hủy hoãn thuế)

Các doanh nghiệp tham gia dự thầu bắt buộc phải nộp bctc đã được kiểm toán:
Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá tại Chương III, Mục 2.1 – Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm quy định, để đánh giá năng lực tài chính của nhà thầu, nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính để cung cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu theo Mẫu số 14 (hoặc Mẫu số 9).

Theo đó, hồ sơ dự thầu của nhà thầu phải đính kèm các báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định và báo cáo tài chính được kiểm toán được hiểu là báo cáo tài chính được kiểm toán độc lậ

Với kinh nghiệm của chúng tôi về làm dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính và những hiểu biết sâu sắc của chúng tôi về lĩnh vực hoạt động của Công ty, sau khi tham gia kiểm kê cùng với Công ty, chúng tôi sẽ tổ chức cuộc kiểm toán theo các giai đoạn như sau:
Cam kết của MKF khi quý doanh nghiệp lựa chọn gói dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính:
-Thực hiện đầy đủ, chính xác theo nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;
-Đảm bảo lập và gửi báo cáo đúng thời hạn yêu cầu của khách hàng;
-Tư vấn toàn diện và đầy đủ các vấn đề quản trị nội bộ và nhận diện rủi ro thuế;
-Nỗ lực cùng Khách hàng giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quy trình thực hiện để có thể phát hành báo cáo kiểm toán BCTC tuân thủ theo luật định.

Đội ngũ kiểm toán của CÔNG TY DỊCH VỤ KIỂM TOÁN MKF: Đều là cán bộ trên 10 năm làm trong nghề và có đầy đủ các chứng chỉ hành nghề, rất giỏi trong chuyên môn

Hiện nay chúng tôi nhận làm dịch vụ kiểm toán cho tất cả các doanh nghiệp trên cả nước. Quý doanh nghiệp có nhu cầu làm kiểm toán, thậm định giá, làm báo cáo tài chính hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn, báo giá chi tiết.
– Bước 4: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế qua mạng, cơ quan thuế sẽ gửi quyết định hoàn thuế, hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu điện tử trung gian.

– Nhờ cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, người nộp thuế có thể biết được hồ sơ hoàn thuế của mình đang được giải quyết chưa, có vướng mắc gì không, hoặc cần phải bổ sung thêm hồ sơ, giấy tờ gì không thông qua mạng.

– Trong vòng 6 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, người nộp thuế sẽ nhận được câu trả lời có hay không được hoàn thuế từ cơ quan thuế
=================================================================

Bài viết liên quan:

Leave a Comment