Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Các bước thanh lý hàng tồn kho

Các bước thanh lý hàng tồn kho

Hướng dẫn xử lý Thanh lý hàng tồn kho thường gặp ở: hàng hư hỏng, hàng để lâu bán không được, do di chuyển văn phòng, hoặc giải thể…

 

***Phần 01: Về thuế TNDN:

++Căn cứ:

– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

++Theo đó:

+ Về Thuế TNDN:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng thanh lý tài sản.

= >Như vậy: Khi phá dỡ, đập bỏ, tháo dỡ, hàng hư hỏng, doanh nghiệp giải thể …thanh lý hàng hóa, NVL; TSCĐ, CCDC mà chưa khấu hao hết, phần chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

 

***Các trường hợp bị Ấn định thuế

– Việc thanh lý luôn đi đôi với giá bán ra thấp hơn giá trị thực còn lại của tài sản thì sẽ có những hệ lụy gì không?

++Căn cứ:

– Điểm e khoản 01 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

– Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế

“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định sổ thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

= = > Do đó:

– Do đó, cán bộ thuế sẽ tập trung tìm chứng cứ để chứng minh là giá bán hàng hoá và hạch toán giá trị, không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường. Qua đó, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận giá bán kê khai và đương nhiên ấn định lại giá bán hoặc giá trị còn lại tài sản, theo giá thông thường trên thị trường nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm

+ Qua kiểm tra hàng hoá mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

+ Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thoả thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.

+ Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hoá, dich vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có quy mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.

 

***Phần 02: Về chế độ kế toán:

+Thủ tục hồ sơ thanh lý:

++Bước 1 :

1. Giấy đề nghị thanh lý của đơn vị quản lý trực tiếp tài sản cần thanh lý.

CÔNG TY CỔ PHẦN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

…, ngày… tháng… năm…

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ[1]

( V/v thanh lý hàng tồn kho)

Kính gửi: ……………………………………………………….

Tên đơn vị: ……………………………………………………….….……………………

Trưởng phòng: ………………………………………………………..……………………..

Căn cứ chất lượng và số hàng hóa còn tồn đọng trong nhà kho………………, nay đơn vị (phòng) …………….… đề nghị công ty tiến hành thanh lý số hàng hóa tồn kho, bao gồm:

Tên hàng hóa:……………………………………………………………………………….

Số lượng:……………………………………………………………………………………..

Chất lượng:……………………………………………………………………………………

Lý do thanh lý hàng hóa: …………………………………………….………………………

………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………..

Vì lý do trên, đơn vị ( phòng)………………….. kính đề nghị Công ty nhanh chóng tiến hành các thủ tục thanh lý số hàng hóa nêu trên để thu hồi vốn, tiếp tục tiến hành các phương án sản xuất kinh doanh mới.

Kèm theo giấy đề nghị này là danh sách và số lượng hàng hóa tồn kho được kiểm kê để ban lãnh đạo công ty xem xét.

T.M đơn vị ( phòng)…………….

                                                                                          Trưởng phòng

                                                                                           ( Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

DANH MỤC HÀNG HÓA TỒN KHO

Số TT

Tên hàng hóa

Số lượng

Giá trị sổ sách

Ghi chú

 



[1] Tùy vào cơ cấu, phân công quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp xem xét có cần làm giấy đề nghị thanh lý trong bộ văn bản thanh lý hàng tồn kho hay không

2. Biên bản kiểm kê HH, NVL, CCDC, TSCD

bang-kiem-ke-vat-tu

3. Biên bản cuộc họp thành lập hội đồng thanh lý. Xác nhận hiện trạng của hội đồng thanh lý. Quyết định Duyệt thanh lý của Hội đồng thanh lý và chủ DN.

CÔNG TY CỔ PHẦN

……………………………..

—————

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

——————-

Số:….. / 2015 /BB-……

                 …, ngày .… tháng …. năm ……

BIÊN BẢN CUỘC HỌP  ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CÔNG TY ………………………

 (V/v: Thành lập hội đồng thanh lý hàng tồn kho)

Hôm nay,vào lúc 8h00 ngày .… tháng …. năm …., tại trụ sở Công ty Cổ phần ………., địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….. , Chúng tôi gồm:

 

  1. I.                   THÀNH PHẦN THAM DỰ:

STT

Tên cổ đông

Chức danh

Số cổ phần

Tỷ lệ

vốn góp

Tham gia họp

1

……………….

Chủ tịch Hội đồng Quản trị – Chủ toạ

………..

2

……………….

Cổ đông công ty – Thư ký

………..

3

……………..

Cổ đông công ty

………..

Các cổ đông dự họp đủ 3/3 chiếm … cổ phần đạt 100% số cổ phần có quyền biểu quyết.

  1. II.               NỘI DUNG:

 

Thành lập hội đồng thanh lý hàng tồn kho

Hội đồng thanh lý gồm các ông (bà) có tên sau đây:

……………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hội đồng thanh lý hàng tồn kho có trách nhiệm thực hiện việc thanh lý số lượng hàng hóa tồn kho với số lượng, cách thức do Hội đồng quản trị công ty quyết định.

 

III. Biểu quyết nội dung thảo luận:

- Số phiếu tán thành: … phiếu/ …. phiếu, đại diện cho 100% cổ phần có quyền biểu quyết nhất trí với các nội dung thay đổi trên.

- Số phiếu không tán thành:0 phiếu

- Không có ý kiến: 0 phiếu

         IV.  Cuộc họp kết thúc vào hồi 11 giờ 45 phút cùng ngày. Biên bản đã được các cổ đông dự họp thông qua , thống nhất ký tên.

CHỦ TỌA

THƯ KÝ

CỔ ĐÔNG CÔNG TY

 

4. Quyết định thành lập hội đồng thanh lý

 

++Bước 2 : Xuất hoá đơn thanh lý (nếu là cá nhân thì có CMND photo càng tốt, ghi rõ số CMND vào hoá đơn) thông thường bán hàng thanh lý tồn kho bị lỗi cho ve chai hoặc những tài sản cho các cá nhân có nhu cầu mua về để sử dụng theo mục đích của họ

+Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý HH, NVL, CCDC,TSCĐ:

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý HH, NVL, CCDC,TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .=?

Có TK 711 – Thu nhập khác=?

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có). =?

– Ghi giảm HH, NVL, CCDC,TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

+Đối với TSCĐ

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

+Đối với CCDC

Nợ TK 811

Có TK 242,153

+Đối với HH, VNL

Nợ TK 632

Có TK 152,155,156

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,. . .

**Căn cứ:

– Thông tư 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 thay thế QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

– THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH thay thế cho QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment