Lớp kế toán trưởng uy tín tại Hà Nội

Trang chủ » Tin tức » Cập nhật luật thuế và kế toán » Bán lẻ khách hàng không lấy hóa đơn

Bán lẻ khách hàng không lấy hóa đơn

Có khai báo thuế không? Doanh nghiệp bán hàng khách lẻ không lấy hóa đơn thì xử lý như thế nào?

*** Căn cứ:

– Theo điều 16 điểm b Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính
– Theo điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

*** Theo đó:

– Khi bán hàng, nếu có giá trị > 200.000 thì DN phải xuất hóa đơn (dù khách hàng không lấy hóa đơn: ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.).

– Nếu không xuất thì sẽ bị phạt từ 10 – 20 triệu. (Theo điều 5 Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung hông tư 10/2014/TT-BTC)
– Khi bán hàng, nếu có giá trị < 200.000 thì phải xuất hóa đơn nếu khách hàng yêu cầu, nếu khách hàng không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập 01hóa đơn theo tổng số tiền trên bảng kê (dù khách hàng không lấy hóa đơn: mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) . Doanh nghiệp có thể lập chung một (01) hóa đơn ghi nhận tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong, lập 01 Bảng kê mua hàng cho đối tượng khách hàng không lấy hóa đơn dù giá trị mua hàng của mỗi cá nhân > 200.000 hay < 200.000 (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) Chi tiết tại: Công văn 165/TCT-DNL ngày 12 tháng 01 năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng 2017.

– Doanh nghiệp khai báo thuế và ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN bình thường

 

ghi hóa đơn hàng hóa thanh toán san phẩm

 

+++ Hành vi không xuất hóa đơn:

***Căn cứ:

– Điều 200 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 thay thế Điều 161 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)

– Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 200 của Luật số 12/2017/QH14 Ngày 20/6/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015 (sau đây gọi gọn là Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017)

– Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.

***Nội dung pháp lý:

– Hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm với các hành vi sau:

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

 

***Phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.

+++ Căn cứ: Theo Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định xử phạt hành chính về thuế thì doanh nghiệp có các hành vi sau đây sẽ bị coi là trốn thuế:

– Truy thu toàn bộ VAT đầu vào 10% tương ứng

– Truy thu toàn bộ thuế TNDN nếu phát sinh

– Phạt hành vi kê khai sai 20% / tổng tiền thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.

– Chậm nộp theo mức 0.05%, 0.07%, 0,03%/ngày theo thời điểm hiệu lực ở các văn bản pháp luật tương ứng

– Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gian lận : Nghị định 129/2013/NĐ-CP, Thông tư 166/2013/TT-BTC.

 

Bài viết liên quan:

Leave a Comment